Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động
Giá gốc là: 305.000 VND.199.000 VNDGiá hiện tại là: 199.000 VND.
-35%
100+ Mẫu Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động, Đạt Chuẩn An Toàn
2 nhóm chính gồm dạng rời (áo + quần) và dạng liền quần (coverall) có trong 100+ mẫu bộ đồng phục bảo hộ lao động đa dạng về kiểu dáng và chất liệu, phân loại sâu hơn theo đặc thù từng ngành nghề.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết 2 nhóm mẫu đồng phục bảo hộ phổ biến nhất thị trường hiện nay, giúp doanh nghiệp dễ dàng tham khảo và lựa chọn mẫu phù hợp:
Nhóm 1: Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Dạng Rời (Áo + Quần)
Bộ đồng phục bảo hộ dạng rời là nhóm phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, chiếm hơn 70% tổng số mẫu trong danh mục 100+ sản phẩm được ưa chuộng nhờ tính linh hoạt cao, dễ thay thế từng phần khi hư hỏng và phù hợp với đa số môi trường lao động từ nhẹ đến trung bình.

Cụ thể, bộ dạng rời bao gồm áo và quần được thiết kế và sản xuất riêng biệt nhưng đồng bộ về màu sắc, chất liệu và logo thương hiệu. Người mặc có thể thay riêng áo hoặc quần khi một trong hai hư hỏng trước điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bảo trì đồng phục đáng kể so với dạng liền quần.
Bên cạnh đó, dạng rời cũng dễ dàng phối hợp với các trang bị bảo hộ khác như áo gile phản quang mặc ngoài, áo jacket chống lạnh hoặc tạp dề bảo hộ tạo ra bộ trang bị hoàn chỉnh mà không bị cản trở vận động. Đây là lý do nhóm ngành xây dựng, cơ khí, vệ sinh công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật ưu tiên lựa chọn dạng rời cho đồng phục hàng ngày.
Trong nhóm dạng rời, có 3 kiểu áo phổ biến nhất đang được đặt hàng nhiều nhất là áo thun cổ tròn bảo hộ làm từ cotton 100% hoặc cotton/polyester 65/35, thoáng mát và co giãn tốt phù hợp công nhân làm việc trong xưởng có mái che hoặc môi trường ít tiếp xúc với vật liệu sắc nhọn. Áo sơ mi bảo hộ dài tay kaki có cổ, tay áo dài bảo vệ cẳng tay, thường có thêm túi ngực và túi hông tiện lợi là lựa chọn tiêu chuẩn cho kỹ sư, giám sát công trình và nhân viên kỹ thuật cần vừa bảo hộ vừa chuyên nghiệp. Áo jacket bảo hộ có lớp lót hoặc không lót, thiết kế nhiều túi chức năng, phù hợp làm việc ngoài trời trong điều kiện thời tiết thay đổi.
Về phần quần, quần kaki bảo hộ là mẫu được đặt hàng nhiều nhất trong nhóm dạng rời chất liệu kaki 65/35 hoặc kaki cotton dày, thiết kế có túi đùi (cargo pocket) đựng dụng cụ, gối quần được gia cố thêm vải hoặc miếng đệm bảo vệ phù hợp với công việc phải quỳ gối thường xuyên như thợ ốp lát, thợ điện và thợ hàn.
Nhóm 2: Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Dạng Liền Quần (Coverall)
Bộ đồng phục bảo hộ dạng liền quần hay còn gọi là coverall là loại đồng phục thiết kế một mảnh liên tục từ cổ đến mắt cá chân, bao phủ toàn bộ thân người trong một lớp bảo vệ khép kín ưu tiên khả năng bảo vệ tối đa hơn sự tiện lợi trong mặc cởi.

Cụ thể, coverall được thiết kế không có điểm hở giữa áo và quần loại bỏ hoàn toàn nguy cơ vùng thắt lưng và bụng tiếp xúc trực tiếp với dầu mỡ, hóa chất, bụi kim loại hoặc nhiệt độ cao khi người lao động cúi người, leo trèo hay thực hiện động tác duỗi người. Đây chính là lý do coverall trở thành tiêu chuẩn bắt buộc trong các ngành có rủi ro cao như cơ khí nặng, sửa chữa máy bay, sản xuất hóa dầu và xử lý chất thải nguy hại.
Hơn nữa, coverall còn có khả năng kết hợp với các vật liệu kỹ thuật đặc biệt mà bộ dạng rời khó đạt được do yêu cầu đường nối phải liền mạch và kín hoàn toàn. Coverall chống hóa chất làm từ vải Tyvek hoặc vải SMS tráng PE có thể ngăn cản hoàn toàn sự xâm nhập của hạt lỏng và khí độc qua bề mặt vải. Coverall chống cháy làm từ vải Nomex hoặc FR cotton bảo vệ người mặc khỏi ngọn lửa và nhiệt độ cao đến 250–300°C trong vài giây đầu tiên khoảng thời gian đủ để thoát khỏi nguồn nhiệt nguy hiểm.
Vải May Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động Đạt Chuẩn Gồm Những Loại Nào?
Vải may đồng phục bảo hộ lao động đạt chuẩn gồm 3 nhóm mẫu là: vải Kaki, vải TC (Polyester Cotton) và vải Oxford; bên cạnh đó còn có các loại vải chuyên biệt như Nomex chống cháy và vải phản quang dành cho môi trường nguy hiểm đặc thù.
Dưới đây là phân tích chi tiết 3 loại vải may đồng phục bảo hộ lao động đạt chuẩn giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng nguyên liệu khi đặt may đồng phục bảo hộ số lượng lớn:
Nhóm Mẫu 1: Vải Kaki Bảo Hộ
Vải Kaki là loại vải được sử dụng phổ biến nhất trong may đồng phục bảo hộ lao động tại Việt Nam hiện nay chiếm hơn 60% đơn hàng đồng phục bảo hộ tại các xưởng sản xuất nhờ sự cân bằng tốt nhất giữa độ bền, khả năng bảo vệ và mức giá phù hợp với đại đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cụ thể, vải Kaki bảo hộ được dệt theo kiểu dệt chéo (twill weave) tạo ra cấu trúc sợi đan xen chặt chẽ hơn so với dệt thường đây chính là lý do vải Kaki có độ bền ma sát và khả năng chống rách vượt trội so với các loại vải dệt thường cùng định lượng. Bề mặt vải có đường vân chéo đặc trưng 45 độ, dễ nhận biết khi nhìn gần.
Bên cạnh đó, vải Kaki bảo hộ trên thị trường hiện có 3 công thức pha sợi phổ biến với đặc tính và ứng dụng khác nhau. Kaki 65/35 (65% Polyester – 35% Cotton) là công thức phổ biến nhất, cân bằng giữa độ bền của polyester và khả năng thấm hút của cotton định lượng tiêu chuẩn từ 240–280 gsm, phù hợp hầu hết công việc xây dựng, cơ khí và kho bãi. Kaki 80/20 (80% Polyester – 20% Cotton) bền hơn, ít nhăn hơn và khô nhanh hơn nhưng kém thoáng mát hơn thường dùng cho đồng phục bảo vệ, kỹ thuật viên bảo trì làm việc ở môi trường tương đối sạch. Kaki Cotton 100% mềm mại và thoáng mát nhất trong 3 công thức, phù hợp khí hậu nóng ẩm miền Nam Việt Nam tuy nhiên dễ nhăn, co rút nhiều hơn và giá thành cao hơn 20–30% so với kaki pha.
Đặc biệt, màu sắc của vải Kaki bảo hộ cũng tuân theo quy ước ngành nghề tại Việt Nam: xanh than và xanh công nhân cho ngành cơ khí và xây dựng nặng, màu ghi và xanh lính cho kỹ sư và giám sát công trình, màu cam và vàng cho công nhân làm việc ngoài trời cần nhận diện cao, màu trắng và xanh nhạt cho ngành thực phẩm và y tế.
Nhóm Mẫu 2: Vải Tici (Polyester Cotton) Bảo Hộ
Vải Tici là tên gọi tắt của Polyester Cotton loại vải pha sợi tổng hợp và sợi tự nhiên theo nhiều tỷ lệ khác nhau, được dệt theo kiểu dệt vân điểm (plain weave) hoặc vân chéo tùy mục đích sử dụng. Đây là loại vải linh hoạt nhất trong 3 nhóm chính vì có thể điều chỉnh tỷ lệ pha sợi để tối ưu cho từng đặc thù công việc cụ thể.

Cụ thể, điểm khác biệt cốt lõi giữa vải TC và vải Kaki nằm ở cấu trúc dệt và định lượng. Vải Tici thường có định lượng nhẹ hơn Kaki, dao động từ 160–220 gsm làm cho sản phẩm may xong nhẹ hơn, mềm hơn và thoải mái hơn khi mặc cả ngày. Tuy nhiên, do định lượng thấp hơn, vải Tici có độ bền ma sát và khả năng chống rách thấp hơn Kaki phù hợp với công việc có mức độ tiếp xúc vật lý thấp hơn.
Bên cạnh đó, vải Tici được chia thành 2 phân nhóm chính dựa trên tỷ lệ pha sợi. TC 65/35 (65% Polyester – 35% Cotton) là phân nhóm phổ biến hơn, giá thành thấp, dễ chăm sóc, ít nhăn và mau khô thường dùng cho đồng phục nhân viên kho, công nhân lắp ráp điện tử và nhân viên dịch vụ công nghiệp nhẹ. Tici 35/65 (35% Polyester – 65% Cotton) có tỷ lệ cotton cao hơn, mềm mại và thoáng mát hơn đáng kể được ưa chuộng trong ngành thực phẩm, dược phẩm và các môi trường yêu cầu thoáng khí cao vì công nhân phải mặc liên tục 8–12 giờ trong điều kiện nóng.
Về tiêu chuẩn kỹ thuật, vải Tici bảo hộ đạt chuẩn TCVN cần đáp ứng độ bền kéo đứt tối thiểu 200N theo chiều dọc và 180N theo chiều ngang thấp hơn Kaki nhưng vẫn đủ đáp ứng yêu cầu bảo hộ thông thường theo TCVN 7811:2007. Độ co rút sau giặt không quá 3% theo cả hai chiều là chỉ tiêu quan trọng cần kiểm tra kỹ khi nghiệm thu lô hàng vải Tici.
Nhóm Mẫu 3: Vải Oxford Bảo Hộ
Vải Oxford là loại vải đặc biệt nhất trong 3 nhóm chính được dệt theo kiểu dệt Oxford (basket weave) tạo ra cấu trúc ô vuông đặc trưng khi nhìn gần, kết hợp với lớp phủ PU (Polyurethane) hoặc PVC ở mặt trái vải cho phép vải Oxford đạt được tính năng chống nước và chống gió mà Kaki và TC thông thường không có.

Cụ thể, vải Oxford bảo hộ được sản xuất từ sợi Polyester 100% có độ bền cao, sau đó tráng phủ lớp PU hoặc PVC ở mặt trái tạo thành màng ngăn nước xâm nhập từ bên ngoài vào trong. Độ dày lớp phủ quyết định khả năng chống thấm được đo bằng chỉ số áp suất cột nước (Hydrostatic Head), vải Oxford bảo hộ thông thường đạt 1.000–3.000mm cột nước, trong khi vải Oxford kỹ thuật cao cấp có thể đạt 5.000–10.000mm.
Bên cạnh đó, vải Oxford bảo hộ được phân loại theo mật độ sợi biểu thị bằng ký hiệu số denier (D). Oxford 210D là loại nhẹ nhất và mỏng nhất trong nhóm, phù hợp may áo gió bảo hộ, áo mưa bộ nhẹ và ba lô dụng cụ trọng lượng vải chỉ khoảng 80–100 gsm. Oxford 420D có độ dày và độ bền trung bình, thường dùng cho áo jacket bảo hộ mùa đông, túi đựng thiết bị và ba lô kỹ thuật định lượng khoảng 160–180 gsm. Oxford 600D và 900D là loại dày và bền nhất, chủ yếu dùng cho vỏ balo, túi dụng cụ, hộp đựng thiết bị kỹ thuật và các phụ kiện bảo hộ cần chịu lực kéo và mài mòn cao liên tục.
Về ứng dụng thực tế, vải Oxford bảo hộ phù hợp nhất cho công nhân làm việc ngoài trời trong điều kiện thời tiết mưa ẩm như công nhân xây dựng mùa mưa, kỹ sư công trình cầu đường, nhân viên bảo trì hệ thống điện ngoài trời và ngư dân nuôi trồng thủy sản. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho vải Oxford bảo hộ tại Việt Nam bao gồm TCVN 7205:2002 về quần áo bảo vệ chống mưa kết hợp với các chỉ tiêu về độ bền kéo và chống thấm theo ISO 811.
Tóm lại, mỗi loại vải trong 3 nhóm chính có vai trò riêng biệt và không thể thay thế hoàn toàn cho nhau Kaki tối ưu cho bảo vệ cơ học, TC tối ưu cho sự thoải mái và nhận diện thương hiệu, Oxford tối ưu cho môi trường ẩm ướt ngoài trời doanh nghiệp hiểu rõ đặc tính từng loại vải sẽ đưa ra quyết định chọn nguyên liệu chính xác và tiết kiệm chi phí nhất cho từng đơn đặt hàng đồng phục bảo hộ.
>> Xem thêm:
100+ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động Theo Ngành Nghề: Chính Hãng, Giá Tận Xưởng
99+ Giày Bảo Hộ Lao Động Tốt Có 5 Dòng Sản Phẩm: Cách Chọn Đúng Giày Với Từng Môi Trường Làm Việc
Mũ Bảo Hộ Lao Động Đạt Chuẩn: Phân Loại, Đặt May Số Lượng Lớn, Bảng Giá
100+ Áo Gile Bảo Hộ Đạt Chuẩn Với 3 Nhóm Chất Liệu, 4 Tiêu Chí Chọn Áo, Đặt May Đồng Phục Số Lượng Lớn.
Đặt May Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động Số Lượng Lớn Theo Những Quy Trình Nào?
Đặt may đồng phục bảo hộ lao động số lượng lớn theo 5 quy trình là: tư vấn & chọn mẫu → chọn chất liệu vải → duyệt thiết kế & logo → sản xuất hàng loạt → kiểm định & giao hàng
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết 5 quy trình đặt may đồng phục bảo hộ lao động số lượng lớn giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ thông tin, chủ động phối hợp với xưởng sản xuất và nhận hàng đúng tiến độ:
Quy trình 1: Tư Vấn & Chọn Mẫu
Quy trình tư vấn và chọn mẫu là bước nền tảng quyết định toàn bộ chất lượng đơn hàng doanh nghiệp cung cấp càng đầy đủ thông tin về ngành nghề, môi trường làm việc và yêu cầu cụ thể, xưởng sản xuất càng có cơ sở để đề xuất đúng mẫu phù hợp ngay từ đầu, tránh phát sinh chỉnh sửa tốn kém ở các bước sau.

Cụ thể, trong quy trình này doanh nghiệp cần chuẩn bị và cung cấp các thông tin sau cho bộ phận tư vấn của xưởng:
- Ngành nghề và môi trường làm việc: Xây dựng, cơ khí, điện, hóa chất hay thực phẩm thông tin này quyết định trực tiếp loại vải, tiêu chuẩn an toàn và kiểu dáng phù hợp.
- Số lượng và phân bổ size: Tổng số bộ cần đặt kèm bảng phân bổ size (S/M/L/XL/XXL) theo số đo thực tế của nhân viên xưởng cần thông tin này để tính toán nguyên phụ liệu chính xác và tránh thừa thiếu size.
- Kiểu dáng mong muốn: Bộ dạng rời (áo + quần) hay coverall liền thân, áo thun hay áo sơ mi, có túi hông hay túi đùi cargo, dài tay hay ngắn tay.
- Màu sắc chủ đạo: Theo màu nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp hoặc theo quy ước màu ngành nghề. Cung cấp mã màu Pantone hoặc mẫu vải màu thực tế nếu có yêu cầu màu sắc chính xác.
- Tham khảo mẫu có sẵn: Xưởng thường có từ 50–100 mẫu thiết kế sẵn doanh nghiệp chọn mẫu gần giống nhất với nhu cầu rồi yêu cầu điều chỉnh chi tiết thay vì thiết kế từ đầu, giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí thiết kế.
Hơn nữa, trong quy trình tư vấn, doanh nghiệp cũng nên thảo luận rõ về ngân sách mục tiêu cho toàn bộ đơn hàng để bộ phận tư vấn có thể đề xuất phương án chất liệu và kiểu dáng cân bằng tốt nhất giữa chất lượng và chi phí thực tế, tránh tình trạng chọn mẫu xong mới biết vượt ngân sách và phải làm lại từ đầu.
Quy trình 2: Chọn Chất Liệu Vải
Chọn chất liệu vải là bước kỹ thuật quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình vải chiếm 60–70% giá trị sản phẩm hoàn chỉnh và quyết định trực tiếp đến độ bền, khả năng bảo vệ, sự thoải mái khi mặc và chi phí tổng đơn hàng.

Cụ thể, tại bước này xưởng sẽ mang mẫu vải thực tế để doanh nghiệp sờ tay, so sánh và lựa chọn trực tiếp không chỉ xem hình ảnh hay đọc thông số kỹ thuật trên giấy. Quá trình lựa chọn vải thực tế thường diễn ra theo trình tự sau. Đầu tiên xưởng giới thiệu 3–5 mẫu vải phù hợp với ngành nghề và ngân sách đã trao đổi ở bước 1, giải thích rõ ưu nhược điểm của từng loại. Tiếp theo doanh nghiệp sờ tay kiểm tra độ dày, độ mềm mại, độ co giãn và cảm giác thoáng mát của từng mẫu vải. Sau đó xưởng cung cấp mẫu vải cắt nhỏ để doanh nghiệp mang về ngâm nước, phơi khô và kiểm tra độ bền màu, độ co rút thực tế nếu cần đặc biệt quan trọng với đơn hàng số lượng lớn trên 500 bộ.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xác nhận rõ định lượng vải (gsm) cụ thể sẽ được sử dụng và yêu cầu ghi vào hợp đồng tránh tình trạng xưởng dùng vải nhẹ hơn so với mẫu ban đầu khi sản xuất đại trà để tiết kiệm chi phí nguyên liệu. Sự chênh lệch 20–40 gsm tưởng chừng nhỏ nhưng làm giảm đáng kể độ bền và tuổi thọ sản phẩm trong điều kiện lao động thực tế.
Quy Trình 3: Duyệt Thiết Kế & Logo
Duyệt thiết kế và logo là sáng tạo và dễ phát sinh chỉnh sửa nhất trong quy trình thường chiếm nhiều thời gian nhất vì liên quan đến thẩm mỹ và bản sắc thương hiệu của doanh nghiệp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thiết kế của xưởng và người phê duyệt phía doanh nghiệp.

Cụ thể, tại quy trình này bộ phận thiết kế của xưởng sẽ thực hiện tuần tự các công việc sau. Thiết kế file kỹ thuật (technical flat sketch) thể hiện đầy đủ kiểu dáng, vị trí túi, đường may, chi tiết cổ tay và ống quần trên cả mặt trước và mặt sau đây là bản vẽ kỹ thuật chuẩn để công nhân may căn cứ thực hiện, không phải hình minh họa thời trang. Bố cục logo và thông tin nhận diện được thiết kế dựa trên file logo doanh nghiệp cung cấp xác định rõ vị trí in/thêu (ngực trái, lưng áo, tay áo, ống quần), kích thước logo thực tế tính bằng cm và phương pháp thể hiện (in lụa, in nhiệt hay thêu vi tính). Mockup màu thể hiện hình ảnh sản phẩm hoàn chỉnh trước khi sản xuất doanh nghiệp duyệt mockup trên máy tính trước, sau đó xưởng may 1–2 bộ mẫu thực tế để duyệt lần cuối trước khi bấm máy sản xuất đại trà.
Quan trọng hơn, doanh nghiệp cần chỉ định đúng một người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế cuối cùng tránh tình trạng nhiều người góp ý theo từng giai đoạn khiến thiết kế bị chỉnh sửa nhiều vòng, kéo dài thời gian và có thể phát sinh chi phí thiết kế bổ sung. Thông thường xưởng cho phép 1 lần chỉnh sửa mẫu miễn phí từ lần thứ 2 trở đi sẽ tính phí điều chỉnh.
Quy Trình 4: Sản Xuất Hàng Loạt
Sản xuất hàng loạt là chiếm nhiều thời gian nhất trong quy trình và diễn ra hoàn toàn tại xưởng sau khi doanh nghiệp đã ký xác nhận mẫu cuối cùng và hoàn tất thanh toán đặt cọc thông thường từ 30–50% giá trị đơn hàng.

Cụ thể, quá trình sản xuất hàng loạt tại xưởng diễn ra theo dây chuyền khép kín gồm 6 công đoạn liên tiếp. Cắt vải theo rập chuẩn đã được duyệt máy cắt vải CNC tự động đảm bảo độ chính xác cao và giảm lãng phí nguyên liệu. May ráp các mảnh vải theo đúng thứ tự công đoạn từng bộ phận (thân trước, thân sau, tay áo, cổ áo, túi) được may riêng rồi ráp lại. In logo và thêu được thực hiện sau khi sản phẩm đã ráp hoàn chỉnh đảm bảo vị trí in/thêu chính xác theo thiết kế đã duyệt. Hoàn thiện gồm cắt chỉ thừa, đính cúc, gắn khóa kéo và kiểm tra sơ bộ từng sản phẩm ngay tại chuyền may. Giặt công nghiệp (với một số dòng sản phẩm) để xử lý co rút vải trước khi đến tay người dùng đảm bảo size thực tế khớp với size đã đặt. Là phẳng và gấp thành phẩm theo quy chuẩn trước khi chuyển sang bộ phận kiểm định.
Quy Trình 5: Kiểm Định & Giao Hàng
Kiểm định và giao hàng là quy trình cuối cùng và quan trọng đảm bảo 100% sản phẩm đến tay doanh nghiệp đúng số lượng, đúng size, đúng chất lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng không có bước kiểm định nghiêm túc, mọi công sức đầu tư vào 4 bước trước đều có thể bị phủ nhận bởi sản phẩm lỗi lọt ra ngoài.

Cụ thể, quy trình kiểm định chất lượng trước khi giao hàng gồm 3 cấp độ kiểm tra được thực hiện tuần tự. Kiểm tra 100% ngoại quan từng sản phẩm phát hiện lỗi đường may, lỗi in/thêu lệch vị trí, lỗi màu sắc sai tone và lỗi phụ liệu (cúc lỏng, khóa kéo không trơn). Kiểm tra xác suất thông số kỹ thuật theo AQL (Acceptable Quality Level) đo kích thước thực tế của mẫu đại diện từng size và đối chiếu với bảng thông số đã duyệt, sai số cho phép không vượt quá ±1cm. Kiểm tra số lượng và phân bổ size toàn bộ đơn hàng đếm và ghi nhận thực tế từng size trước khi đóng gói, lập biên bản bàn giao kèm danh sách chi tiết.
Hơn nữa, sau khi hoàn tất kiểm định, xưởng đóng gói sản phẩm theo 3 phương án tùy yêu cầu của doanh nghiệp. Đóng gói theo size riêng biệt vào từng túi PE ghi rõ size và số lượng phù hợp doanh nghiệp tự phân phát đồng phục cho nhân viên. Đóng gói theo từng bộ hoàn chỉnh (áo + quần cùng size) vào túi zip phù hợp doanh nghiệp cần phát nguyên bộ cho từng nhân viên. Đóng gói theo yêu cầu tùy chỉnh kèm thẻ bài tên nhân viên phù hợp doanh nghiệp lớn cần phân phối đồng phục theo danh sách nhân sự cụ thể.
Bảng Giá Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động Theo Chất Liệu Và Số Lượng Đặt May
Bảng giá đồng phục bảo hộ lao động từ 140.000 – 750.000 VNĐ/bộ tùy theo loại vải và số lượng đặt may, trong đó giá giảm đáng kể khi số lượng đặt tăng từ 50 bộ trở lên theo chính sách giá sỉ của hầu hết các nhà may chuyên nghiệp.

Dưới đây là bảng giá tổng hợp đồng phục bảo hộ lao động theo từng loại chất liệu vải và mốc số lượng đặt may từ bộ dạng rời (áo + quần) đến coverall liền thân và chi phí in logo/thêu tên. Thông tin này giúp doanh nghiệp chủ động lên ngân sách, so sánh chi phí theo từng loại vải và lựa chọn phương án đặt may tiết kiệm nhất trước khi liên hệ xưởng.
| Loại Sản Phẩm | Chất Liệu Vải | Định Lượng (gsm) | 50–99 bộ | 100–299 bộ | 300–999 bộ | 1.000+ bộ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải TC Polyester Cotton 65/35 | 160–180 | 185.000đ | 165.000đ | 148.000đ | 140.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải TC Polyester Cotton 35/65 | 190–210 | 220.000đ | 195.000đ | 175.000đ | 162.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải Kaki 65/35 tiêu chuẩn | 240–260 | 265.000đ | 235.000đ | 210.000đ | 192.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải Kaki 65/35 cao cấp | 260–280 | 310.000đ | 278.000đ | 248.000đ | 228.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải Kaki Cotton 100% | 240–270 | 360.000đ | 320.000đ | 285.000đ | 262.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải Oxford 420D chống nước | 160–180 | 295.000đ | 265.000đ | 238.000đ | 218.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải chống tĩnh điện (ESD) | 200–240 | 480.000đ | 430.000đ | 385.000đ | 350.000đ |
| Dạng Rời (Áo + Quần) | Vải FR Cotton chống cháy | 260–300 | 750.000đ | 680.000đ | 610.000đ | 560.000đ |
| Liền Quần (Coverall) | Vải Kaki 65/35 tiêu chuẩn | 240–260 | 320.000đ | 285.000đ | 255.000đ | 235.000đ |
| Liền Quần (Coverall) | Vải Kaki Cotton 100% | 240–270 | 420.000đ | 375.000đ | 338.000đ | 310.000đ |
| Liền Quần (Coverall) | Vải Tyvek dùng 1 lần | 60–80 | 75.000đ | 62.000đ | 52.000đ | 45.000đ |
| Liền Quần (Coverall) | Vải chống tĩnh điện (ESD) | 200–240 | 560.000đ | 505.000đ | 455.000đ | 415.000đ |
| Liền Quần (Coverall) | Vải FR Cotton chống cháy | 260–300 | 920.000đ | 840.000đ | 760.000đ | 695.000đ |
| In Logo / Thêu Tên | In lụa 1 màu | 28.000đ | 22.000đ | 17.000đ | 13.000đ | |
| In Logo / Thêu Tên | In lụa 2–3 màu | 45.000đ | 36.000đ | 28.000đ | 22.000đ | |
| In Logo / Thêu Tên | In nhiệt (heat transfer) | 55.000đ | 44.000đ | 35.000đ | 28.000đ | |
| In Logo / Thêu Tên | Thêu vi tính | 38.000đ | 30.000đ | 24.000đ | 18.000đ | |
| In Logo / Thêu Tên | In kỹ thuật số DTG | 75.000đ | 62.000đ | 50.000đ | 40.000đ |
⚠️ Lưu ý: Giá tham khảo tận xưởng năm 2025, chưa bao gồm VAT 8%. Đơn dưới 50 bộ áp dụng giá lẻ cao hơn 15–25%. Liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác.
5 Tiêu Chí Chọn Bộ Đồng Phục Bảo Hộ Lao Động Tiêu Chuẩn
5 tiêu chí quan trọng chọn bộ đồng phục bảo hộ lao động tiêu chuẩn: an toàn theo đặc thù ngành nghề, Chất liệu vải phù hợp môi trường, Kiểu dáng hỗ trợ vận động tối đa, màu sắc đúng chuẩn nhận diện và chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật.

Dưới đây là phân tích chi tiết 5 tiêu chí quan trọng để chọn bộ đồng phục bảo hộ lao động tiêu chuẩn:
- Tiêu chí 1 là an toàn theo đặc thù ngành nghề: đây là tiêu chí ưu tiên hàng đầu. Doanh nghiệp cần liệt kê rõ các nguy cơ lao động cụ thể: tiếp xúc hóa chất, nguy cơ cháy nổ, va đập cơ học, làm việc ở độ cao, môi trường bụi bẩn... Mỗi nguy cơ đòi hỏi một loại tính năng bảo hộ riêng biệt từ đồng phục.
- Tiêu chí 2 là chất liệu vải phù hợp môi trường: chọn vải theo điều kiện thực tế: vải kaki cho môi trường cơ học nặng, vải TC cho sản xuất nhẹ và thực phẩm, vải Nomex cho môi trường nhiệt độ cao, vải chống thấm cho ngành hóa chất. Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình kết quả kiểm định vải theo tiêu chuẩn TCVN tương ứng.
- Tiêu chí 3 là kiểu dáng hỗ trợ vận động tối đa: đồng phục bảo hộ cần cho phép người lao động thực hiện đầy đủ các thao tác công việc: ngồi xổm, giơ tay cao, cúi người, leo trèo. Yêu cầu thử mẫu thực tế trước khi quyết định đặt sản xuất hàng loạt.
- Tiêu chí 4 là màu sắc đúng chuẩn nhận diện: màu sắc không chỉ là thẩm mỹ mà còn là yếu tố an toàn. Màu cam và vàng neon tăng khả năng nhận diện trong môi trường nguy hiểm. Màu tối như xanh than phù hợp cho môi trường ít nguy hiểm và dễ che dầu mỡ.
- Tiêu chí 5 là chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật: yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đầy đủ giấy chứng nhận kiểm định chất lượng từ cơ quan có thẩm quyền. Với đồng phục ngành đặc thù (điện lực, hóa chất, dầu khí), chứng nhận TCVN tương ứng là bắt buộc theo quy định pháp luật.
>> Xem thêm:
200+ Áo Đồng Phục Công Ty Cổ Tròn Nhiều Kiểu Mẫu: Bảng Giá, Chất Liệu Và Phương Pháp In Logo
100+ Áo Đồng Phục Phối Màu Phổ Biến Nhất: Cặp Màu Chuẩn, Chất Liệu Tốt, Đặt May






















